icon-mes

TCVN 1916:1995 — Giải thích chuyên sâu (Bu lông, vít cấy và đai ốc)

Đăng bởi THANH HẢI ADMIN vào lúc 24/11/2025

TCVN 1916:1995

TCVN 1916:1995 — Giải thích chuyên sâu (Bu lông, vít cấy và đai ốc)

Bản tóm tắt dễ hiểu, đầy đủ các mục quan trọng của tiêu chuẩn cơ tính TCVN 1916:1995. Dành cho nhà sản xuất, kỹ sư thiết kế, đội thi công và người mua trong ngành bu lông.

1. TCVN 1916:1995 là gì?

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ tính cho bu lông, vít cấy và đai ốc làm từ thép carbon hoặc thép hợp kim, có ren hệ mét bước thô theo TCVN 2248. Đây là tiêu chuẩn quan trọng để:

  • Nhà sản xuất công bố chất lượng
  • Kỹ sư thiết kế lựa chọn đúng cấp bền
  • Đội thi công lắp ghép an toàn
  • Người mua đánh giá chính xác sản phẩm

2. “Cấp bền” là gì?

Cấp bền thể hiện khả năng chịu lực của bu lông và được ký hiệu dạng 8.8, 10.9, 12.9, trong đó:

  • Số thứ nhất × 100 = Giới hạn bền kéo Rm (MPa)
  • Tích hai số × 10 = Giới hạn chảy Re (MPa)

3. Bảng cấp bền theo TCVN 1916:1995

Cấp (Class) Rm (MPa) Re (MPa)
4.6 400 240
5.6 500 300
5.8 500 400
6.8 600 480
8.8 800 640
9.8 900 720
10.9 1000 900
12.9 1200 1080

Các giá trị thử tải, breaking load và proof load theo từng đường kính ren nằm trong Phụ lục của tiêu chuẩn gốc. 

4. Quy tắc ghép bu lông – đai ốc

Tiêu chuẩn quy định đai ốc phải có cấp bền bằng hoặc cao hơn bu lông để tránh hỏng ren khi xiết lực:

Bu lông Đai ốc tối thiểu
4.6 4
5.6 5
8.8 8
10.9 10
12.9 12

5. Các thử nghiệm cơ tính

TCVN 1916:1995 quy định các phép thử:

  • Thử kéo (tensile test)
  • Đo độ cứng (HB / HV / HRC)
  • Proof load (đai ốc)
  • Thử xoắn / uốn / va đập (tùy loại)

6. Bảng bước ren thô (tham khảo nhanh)

Ký hiệu Đường kính (mm) Bước ren (mm)
M8 8 1.25
M10 10 1.5
M12 12 1.75
M16 16 2.0
M20 20 2.5
M24 24 3.0
M30 30 3.5

7. Tải tiêu chuẩn gốc TCVN 1916:1995

Toàn bộ bảng tải trọng phá hỏng (Breaking Load) và Proof Load cho từng kích thước M8 – M30 có trong tài liệu scan gốc.

 Tải TCVN 1916-1995 (PDF scan)

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN: